💰 Tính án phí, tạm ứng án phí
Theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14
📋 Nhập thông tin
Kết quả sẽ hiện ở đây
Chọn loại vụ việc, nhập giá trị rồi bấm "Tính án phí"
📖 Hướng Dẫn Tính Án Phí & Tạm Ứng Án Phí Theo Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14
Án phí và lệ phí Tòa án tại Việt Nam được điều chỉnh trực tiếp bởi Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Công cụ trên giúp đương sự, Luật sư và Thư ký Tòa án tính toán nhanh chóng số tiền tạm ứng án phí phải nộp khi nộp đơn khởi kiện và mức án phí sơ thẩm, phúc thẩm chính thức khi Tòa án tuyên án.
📊 Bảng Tỷ Lệ Tính Án Phí Dân Sự Sơ Thẩm Có Giá Ngạch:
❓ Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Án Phí Tòa Án
1. Nộp tiền tạm ứng án phí ở đâu và thời hạn nộp là bao lâu?
Người khởi kiện nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự (hoặc Cục Thi hành án dân sự đối với Tòa án cấp tỉnh) theo thông báo của Tòa án. Thời hạn nộp là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp tiền tạm ứng án phí (Điều 195 BLTTDS 2015). Sau khi nộp, phải mang biên lai nộp tiền giao lại cho Tòa án để được thụ lý vụ án.
2. Nếu thắng kiện hoặc hai bên hòa giải thành thì án phí xử lý thế nào?
- Nếu yêu cầu của bạn được Tòa án chấp nhận toàn bộ, đương sự thua kiện phải chịu toàn bộ án phí sơ thẩm và bạn được hoàn trả lại 100% số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
- Trường hợp các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án tại phiên hòa giải, các đương sự chỉ phải chịu 50% mức án phí sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 BLTTDS 2015.
3. Thủ tục xin miễn hoặc giảm án phí gồm những giấy tờ gì?
Đương sự thuộc diện được miễn/giảm (hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công...) phải làm Đơn đề nghị miễn, giảm tạm ứng án phí, án phí gửi Tòa án kèm theo tài liệu chứng minh (Giấy chứng nhận hộ nghèo, Giấy xác nhận khuyết tật, thẻ thương binh, căn cước công dân chứng minh độ tuổi từ 60 trở lên...).